Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 80 - 2025

Số 80 - 2025

Ngày phát hành: 01/01/2025
39 bài báo

Mục lục

1

Ảnh hưởng của vi khuẩn Rhodobacter cố định đạm đến sinh trưởng và năng suất lúa Xuân Hè trên nền đất lúa – tôm nhiễm mặn trong điều kiện nhà lưới

Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Quốc Quí, Huỳnh Thanh Quang, Lê Thị Mỹ Thu, Nguyễn Đức Trọng, Trần Trọng Khôi Nguyên, Đỗ Thị Xuân, Nguyễn Quốc Khương

Trang 20–25

2

Nghiên cứu sử dụng rau sam biển (Sesuvium portulacastrum) xử lý các hợp chất N và P hòa tan trong nước thải nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Trần Thị Linh Nhâm, Lâm Thảo Nguyên

Trang 31–36

3

Chất lượng nước mặt tại Khu Bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, tỉnh An Giang

Phan Thị Kim Tuyến, Nguyễn Đình Giang Nam, Huỳnh Vương Thu Minh, Lâm Văn Thịnh, Nguyễn Võ Châu Ngân

Trang 48–53

4

Ứng dụng ảnh Sentinel-2 xây dựng bản đồ hiện trạng đất nông nghiệp tỉnh Kiên Giang năm 2024

Ngô Gia Bảo, Trương Chí Quang, Trương Quốc Bền, Vương Tấn Sang

Trang 70–74

5

Tăng cường độ phân giải ảnh Landsat thông qua kết hợp ảnh SAR trong phân loại đất xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh

Hà Tuấn Cường, Nguyễn Văn Hùng

Trang 121–126

6

Ứng dụng thuật toán AHP đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo quỹ đất tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Đào Văn Khánh, Nguyễn Ngọc Hồng, Nguyễn Thị Nga

Trang 134–139

7

Thực trạng sản xuất cây trồng trên vùng đất cát và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại phường Phong Hoà, thị xã Phong Điền, thành phố Huế

Trần Thị Ánh Tuyết, Trương Thị Diệu Hạnh, Trần Thị Hương Sen, Tsutsui Kazunobu, Bùi Thị Thu, Đỗ Thị Việt Hương

Trang 146–150

8

Nghiên cứu tiềm năng và định hướng sử dụng đất trồng cây chủ lực phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái huyện An Dương, Hải Phòng

Nguyễn Quang Học, Hoàng Hiệp, Nguyễn Ích Tân, Nguyễn Thị Phương Duyên

Trang 164–168

9

Cơ hội và thách thức trong công tác thu hồi đất trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Trung Thành, Vũ Thị Hoàn, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Phan Thị Thanh Huyền

Trang 181–185

10

Nghiên cứu thực trạng tiếp cận đất đai của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Nam Đông, thành phố Huế

Trần Thị Phượng, Phạm Thị Thảo Hiền, Nguyễn Tiến Nhật, Nguyễn Bích Ngọc, Nguyễn Hữu Ngữ

Trang 210–215

11

Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố chất lượng nước tưới đến đặc tính đất trong sản xuất nông nghiệp đô thị Đà Lạt

Phạm Thế Anh, Trương Thanh Cảnh, Bùi Xuân An

Trang 228–233

12

Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Bích Ngọc, Phạm Thị Thảo Hiền

Trang 234–238

13

Tương quan một số đặc tính đất vườn trồng cây ăn trái tỉnh Đồng Tháp

Lý Thị Hồng Trằm, Phạm Cẩm Đang, Lê Đăng Long, Võ Quang Minh

Trang 9–13

14

Khảo sát các dạng NPK Polyphosphate lên năng suất lúa và hàm lượng P thành phần trên đất phèn hoạt động nặng và đất phù sa không bồi ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trần Văn Dũng, Trần Huỳnh Khanh, Đoàn Thị Trúc Linh, Lê Hiếu Huy, Văn Tiến Thanh, Lê Hoàng Kiệt, Lâm Văn Thông, Nguyễn Hồng Giang

Trang 14–19

15

Ảnh hưởng của bổ sung vi khuẩn Rhizobium đến sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương tại thành phố Huế

Trần Thị Ánh Tuyết, Trần Thị Thu Giang, Hồ Công Hưng, Trương Thị Diệu Hạnh, Hoàng Thị Thái Hòa

Trang 26–30

16

Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính từ mô hình canh tác lúa 03 vụ tại huyện Cờ Đỏ,

Danh Tính, Lý Trung Nguyên, Lê Thanh Khang

Trang 37–42

17

Tiềm năng tuần hoàn, giảm phát thải các phụ phẩm từ trái thanh long

Trần Ngọc Giàu, Nguyễn Minh Thủy, Hồng Văn Háo, Võ Quang Minh

Trang 43–47

18

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thích ứng trong sản xuất nông nghiệp tại Thạch Hà, Hà Tĩnh

Nguyễn Khắc Việt Ba, Trần Trọng Phương, Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Thu Hà

Trang 54–58

19

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Nguyễn Đức Lộc, Trần Trọng Phương

Trang 59–64

20

Tương quan một số đặc tính lý – hóa và màu sắc đất (Munsell): Trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Bến Tre

Nguyễn Hồng Phúc, Phạm Thị Vân Kiều, Trần Thị Hiền, Lê Đăng Long, Lê Cảnh Định, Nguyễn Thị Diệu Thê, Phạm Cẩm Đang, Võ Quang Minh

Trang 65–69

21

Tích hợp SWOT và FUZZY AHP trong đề xuất giải pháp chi tiết thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Hồ Chí Minh

Lê Cảnh Định

Trang 75–84

22

Ứng dụng ảnh Sentinel xây dựng bản đồ hiện trạng vùng trồng khóm (dứa) ở tỉnh Kiên Giang

Nguyễn Thị Thùy Trang, Trương Chí Quang, Vương Tấn Sang, Ngô Gia Bảo

Trang 85–89

23

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Lê Văn Thơ, Trương Thành Nam, Nguyễn Lê Duy, Vương Vân Huyền

Trang 90–96

24

Đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo quỹ đất thu hút đầu tư phát triển kinh tế – xã hội tại thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

Trần Thanh Đức, Nguyễn Phúc Khoa, Trương Thị Diệu Hạnh

Trang 97–101

25

Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) đánh giá tác động của việc giao đất đến việc làm tại huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

Bùi Thị Diệu Hiền, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Hữu Ngữ

Trang 102–107

26

Đánh giá tác động của công tác chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 – 2023

Hồ Nhật Linh, Lâm Thái Bảo Ngân

Trang 108–114

27

Ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV) thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dự án đường Vành Đai 2 thuộc phường Phước Long B, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Lê Ngọc Lãm, Thái Văn Hòa, Lê Hoàng Thành, Nguyễn Gia Bảo Lâm

Trang 115–120

28

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Nguyễn Đình Trung, Trần Trọng Phương, Chu Minh Thịnh

Trang 127–133

29

Đánh giá đất đai cho phát triển cây Trang (Kandelia candel) tại vùng ven biển tỉnh Nghệ An

Trần Đình Du, Vũ Văn Lương, Hoàng Minh Khánh

Trang 140–145

30

Quản lý và khai thác quỹ đất phục vụ đô thị hóa giai đoạn 2014 – 2023 tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Trương Đỗ Thùy Linh, Đỗ Thị Tám, Vũ Xuân Cường

Trang 151–157

31

So sánh các mô hình học máy trong định giá đất hàng loạt – nghiên cứu tại khu vực Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bùi Ngọc Tú, Mẫn Quang Huy, Lê Phương Thúy

Trang 158–163

32

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ tại dự án xây dựng đường Vành Đai 4 huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Đỗ Thị Tám, Lê Đình Thanh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Tuấn Anh, Tạ Minh Ngọc

Trang 169–174

33

Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Hồ Thị Lam Trà, Phạm Anh Tuấn, Vũ Thị Thúy Hảo, Hoàng Phương Anh

Trang 175–180

34

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Hoàng Thị Phương Thảo, Tạ Minh Ngọc, Lê Duy Đức Anh

Trang 186–191

35

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án cầu Đại Ngãi, đoạn qua xã An Quảng Hữu, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Đỗ Thị Tám, Trần Duy Hùng, Tạ Minh Ngọc

Trang 192–197

36

Thực trạng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

Nguyễn Hữu Ngữ, Dương Quốc Nõn, Nguyễn Minh Trung, Đào Đức Hưởng, Hoàng Nguyễn Thanh Long Trang 198-204)

37

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua đất ở của người dân tại quận Thuận Hóa, thành phố Huế

Phạm Thị Thảo Hiền, Nguyễn Hữu Ngữ, Dương Quốc Nõn, Lê Hữu Ngọc Thanh, Nguyễn Thị Hải

Trang 205–209

38

Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – chi nhánh huyện Gia Lâm

Đỗ Thị Tám, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Nhật Anh, Bùi Diễm Quỳnh, Tạ Minh Ngọc, Trương Đỗ Thùy Linh

Trang 216–221

39

Đánh giá hiệu quả giảm nhiệt của các giải pháp thụ động tại khu nhà ở xã hội ứng dụng mô phỏng ENVI-Met

Phan Kiều Diễm, Trần Gia Hồng, Ngô Hoàng Ngọc Dũng, Nguyễn Kiều Diễm, Nguyễn Phương Duy, Cao Thị Minh Thảo

Trang 222–227

Quay lại Kho lưu trữ