Số 79 - 2025
Mục lục
Nghiên cứu nhiễm bẩn vi khuẩn trên rau muống (Ipomoea aquatica) và trong đất khi tưới bằng nước sông và nước thải Biogas
Kim Lavane, Nguyễn Trường Thành, Trần Hoàng Phúc, Lâm Thị Phương Thảo
Trang 56–60
Hiệu quả của phân hữu cơ trong cải thiện năng suất đậu bắp.
Võ Văn Bình, Mai Linh Cảnh, Châu Thị Anh Thy
Trang 15–21
Ảnh hưởng của thời gian ủ phân đến lượng phát thải khí N2O và CO2 từ đất nông nghiệp được cải tạo bằng phân bón hữu cơ.
Trần Thị Minh Châu, Phạm Gia Tùng, Nguyễn Thị Hải
Trang 39–43
Mô hình dự đoán sử dụng đất và lớp phủ tại tỉnh Quảng Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Nguyễn Ninh Hải, Nguyễn Tuấn Anh, Lê Minh Sơn, Nguyễn Minh Kỳ
Trang 50–55
Nghiên cứu biến động lớp phủ/sử dụng đất dựa trên ảnh vệ tinh Landsat khu vực thành phố Thủ Đức giai đoạn 2015-2025.
Nguyễn Thị Thuận, Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Hữu Ngữ
Trang 83–88
Đánh giá biến động đường bờ biển huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa từ dữ liệu viễn thám sử dụng nền tảng Google Earth Engine và GIS
Lê Thị Giang, Nguyễn Văn Linh
Trang 100–104
Nghiên cứu đề xuất các mô hình tuần hoàn cho sản xuất nông – lâm tại huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Võ Thùy Diễm, Võ Quang Minh
Trang 111–115
Xây dựng bản đồ giá đất ở sử dụng thuật toán Extreme Gradient Boosting Regressor (XGBoost) và GIS tại khu vực trung tâm thành phố Huế
Dương Quốc Nõn, Nguyễn Hữu Ngữ, Lê Hữu Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thanh, Trần Thị Ánh Tuyết, Phạm Thị Thảo Hiền, Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Thành Nam, Trịnh Ngân Hà
Trang 128–134
Mô hình HEDONIC định giá đất trồng lúa tại xã Thủy Thanh, thành phố Huế
Lê Hữu Ngọc Thanh, Nguyễn Gia Hào, Nguyễn Thị Chi, Lê Khánh Mai, Đào Thị Trúc Phương, Hồ Thị Hải Yến
Trang 135–140
Giải pháp để thực hiện việc khai thác các khoản thu tài chính từ đất đai của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Trần Trọng Phương, Phạm Bích Tuấn, Hoàng Văn Thọ
Trang 181–185
Xác định các yếu tố tác động đến giá đất ở để hỗ trợ công tác định giá đất tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Phạm Thị Hà
Trang 192–198
Giải pháp đẩy nhanh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trần Thái Yên, Đinh Thị Ngọc, Phạm Phương Nam
Trang 211–216
Phân vùng nguy cơ thoái hóa đất tổng hợp phục vụ định hướng sử dụng đất hợp lý ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Nguyễn Thị Huyền, Bùi Thị Diệu Hiền, Phan Thị Lệ Thủy, Đỗ Tấn Nghị
Trang 9–14
Nghiên cứu ảnh hưởng của than sinh học đến chất lượng đất cát trồng lúa tại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Đồng Phú Hảo, Nguyễn Thanh Bình, Lê Hoàng Anh
Trang 22–27
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất đậu đen (Vigna unguiculata subsp. Cylindrica (L.) theo hướng hữu cơ.
Trịnh Thị Sen, Trần Văn Tý, Trần Thị Hương Sen
Trang 27–32
Khảo sát một số đặc tính hóa học và sinh học đất theo các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của lúa trên nền đất có pH thấp tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Đỗ Thị Xuân, Trần Văn Dũng, Nguyễn Quốc Khương, Trần Đức Lộc
Trang 33–38
Dự báo tình trạng khô hạn theo các kịch bản biến đổi khí hậu sử dụng hợp lý tài nguyên đất tại tỉnh Ninh Thuận.
Nguyễn Thu Hà, Luyện Hữu Cử, Hoàng Lê Hường, Ngô Thanh Sơn, Trần Trọng Phương
Trang 44–49
Tính toán xói mòn bồi lắng tại khu vực thượng nguồn lưu vực sông Ba, Việt Nam dưới các kịch bản biến đổi khí hậu.
Đỗ Xuân Hồng, Lê Hoàng Tú, Phạm Chí Biết, Nguyễn Đặng Xuân Hiên
Trang 61–65
Ứng dụng ảnh viễn thám trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hậu Giang
Nguyễn Ngô Quỳnh, Phạm Cẩm Đang, Nguyễn Minh Triều, Trần Minh Duy, Võ Quang Minh
Trang 66–70
Ứng dụng viễn thám đánh giá tác động của đô thị hóa đến không gian sinh thái vùng ngoại vi đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Mai Linh Cảnh, Quách Văn Được, Võ Văn Bình
Trang 71–76
Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 để theo dõi diễn biến nhiệt độ bề mặt đất thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Nguyễn Ngọc Thanh, Cao Minh Hiếu, Trần Thị Thùy Hương, Nguyễn Thị Thùy An
Trang 77–81
Xây dựng bản đồ phân vùng cây ăn trái huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang sử dụng kết hợp ảnh Sentinel-2 và Planet .
Phan Kiều Diễm, Nguyễn Kiều Diễm, Trần Phong Vũ, Trần Gia Hồng, Nguyễn Minh Triều, Võ Quang Minh
Trang 89–94
Ứng dụng GIS phân tích biến động sử dụng đất tại thành phố Tân An, tỉnh Long An.
Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Hữu Ngữ
Trang 95–99
So sánh các phương pháp đánh giá mức độ thích hợp đất đai phục vụ phát triển cây bưởi ở huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Nguyễn Huy Anh, Nguyễn Vũ Thịnh, Nguyễn Vân Anh, Bạch Văn Lượng
Trang 105–110
Xây dựng và quản lý đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Trần Hồng Hạnh, Lương Ngọc Dũng
Trang 116–121
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang bằng phương pháp AHP
Nguyễn Thị Anh Đào, Huỳnh Thị Thu Hương, Võ Quang Minh
Trang 122–127
Phân tích gradient đánh giá xu hướng mở rộng đô thị hoá tại khu vực phía Bắc và Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh
Hà Tuấn Cường
Trang 141–146
Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính về đất đai ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Nguyễn Thị Hải, Phạm Bảo Toàn, Trần Thị Minh Châu, Phạm Thị Thảo Hiền, Nguyễn Bích Ngọc
Trang 147–152
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất và các yếu tố tác động tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 – 2023
Vương Tuấn Huy, Phan Chí Nguyện, Lê Quốc Dũng, Huỳnh Hoàng Thiên
Trang 153–158
Công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị tại thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Trần Thị Bình, Trần Trọng Phương
Trang 159–164
Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bình Định bằng mô hình PLS-SEM
Bùi Thị Diệu Hiền, Nguyễn Thị Huyền, Phan Thị Lệ Thủy, Trần Minh Hoan
Trang 165–170
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thông tin đất đai trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Vũ Lệ Hà, Tăng Thị Thanh Nhàn, Đinh Thị Thanh Huyền, Lương Thanh Thạch
Trang 171–175
Đánh giá công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2019 – 2023
Nguyễn Khắc Thái Sơn, Nguyễn Khắc Hải, Ngô Thị Hồng Gấm, Nguyễn Quang Thi, Trần Thị Mai Anh, Nguyễn Thùy Linh, Phạm Thịnh
Trang 176–180
Thực trạng khai thác nguồn thu tài chính từ đất đai tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Nguyễn Hữu Ngữ, Phạm Thị Thảo Hiền, Dương Quốc Nõn, Phạm Thị Hằng, Nguyễn Cửu Thị Thu Trâm, Hoàng Nguyễn Thanh Long
Trang 186–191
Đánh giá ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Phạm Thanh Quế, Nguyễn Bá Long, Xuân Thị Thu Thảo, Trần Thu Hà, Nguyễn Thị Hải, Hồ Văn Hóa, Đỗ Xuân Thời
Trang 199–204
Đánh giá tác động của phát triển quỹ đất đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Phan Trọng Thế, Nguyễn Sỹ Hà, Vũ Thị Hạnh Thu
Trang 205–210
Thách thức trong tiếp cận đất đai của thanh niên nông thôn: Thực trạng và giải pháp
Nguyễn Tiến Nhật, Nguyễn Hữu Ngữ, Trần Thị Phượng
Trang 217–221
Thực trạng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
Lê Ngọc Phương Quý, Tôn Nữ Tuyết Trinh, Dương Thị Thu Hà, Nguyễn Minh Phụng
Trang 222–226