Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 57 - 2019

Số 57 - 2019

Ngày phát hành: 01/01/2019
24 bài báo

Mục lục

1

Thực trạng quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định

Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt

Trang 126–130

2

Hiện trạng xâm nhập mặn vào nước và đất sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong mùa khô năm 2016

Nguyễn Minh Đông, Phạm Thanh Vũ, Phan Hoàng Vũ, Nguyễn Bảo Huyền

Trang 33–38

3

Thực trạng đời sống người dân sau khi thu hồi đất tại khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Thế Hoàn, Nguyễn Khắc Thái Sơn

Trang 121–125

4

Ảnh hưởng kết hợp của trồng cây chịu mặn và bón vôi đến cải thiện hóa tính đất lúa nhiễm mặn ở các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Trung Nghĩa, Nguyễn Minh Phượng, Nguyễn Minh Đông

Trang 17–22

5

Xác định nhân tố canh tác bền vững cây ăn trái tại tỉnh Hậu Giang

Lê Thanh Phong, Võ Quang Minh

Trang 45–49

6

Đánh giá quá trình bồi tụ và xói lở ven biển tại các tỉnh khu vực Tây Nam sông Hậu Đồng bằng sông Cửu Long bằng công nghệ viễn thám

Nguyễn Thị Hồng Điệp, Phan Nhựt Trường, Phan Kiều Diễm, Phan Hải Dương

Trang 62–67

7

Thành lập bản đồ nhà ở đô thị từ ảnh Google earth: Trường hợp nghiên cứu tại phường Xuân Khánh, thành phố Cần Thơ

Nguyễn Thị Hồng Điệp, Nguyễn Trọng Cần, Phan Kiều Diễm, Vũ Ngọc Tiến

Trang 82–95

8

Ứng dụng bài toán tối ưu hóa và bố trí sử dụng đất nông nghiệp cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Hồng Thảo, Nguyễn Hiếu Trung Trương Chí Quang, Phạm Thanh Vũ, Phan Hoàng Vũ, Vương Tuấn Huy, Đặng Kim Sơn

Trang 97–102

9

Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

Nguyễn Ngọc Nông, Lê Văn Thơ, Trương Thành Nam

Trang 109–114

10

Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai và ảnh hưởng của các chính sách đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

Trương Đỗ Minh Phượng, Nguyễn Tiến Nhật Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Thị Diệu Loan

Trang 131–135

11

Ứng dụng ảnh viễn thám phân tích sự thay đổi vùng canh tác lúa trong mùa khô vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long

Trương Chí Quang, Nguyễn Hồng Thảo, Võ Quang Minh

Trang 5–10

12

Đặc điểm hình thái và một số tính chất hóa học của nhóm đất phù sa được bồi (Fluvisols) và phù sa cổ (Plinthosols) tại Đồng bằng sông Cửu Long

Trần Văn Dũng, Đỗ Bá Tân, Châu Minh Khôi, Vũ Văn Long, Trần Văn Hùng

Trang 11–16

13

Khả năng đệm lân của đất và nguy cơ rửa trôi lân trong điều kiện bón giảm phân lân dài hạn trên đất phèn canh tác lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long

Vũ Văn Long, Phạm Thị Mỹ Hạnh, Huỳnh Thiện Khiêm, Đoàn Thị Trúc Linh, Châu Minh Khôi

Trang 23–27

14

Hiệu quả của bón phân hữu cơ và luân canh cải thiện chất lượng đất đến năng suất lúa trên đất phù sa ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

Trần Huỳnh Khanh, Lê Văn Chắn, Nguyễn Minh Phượng Nguyễn Văn Quí, Trần Bá Linh, Võ Quang Minh, Lê Văn Khoa, Bùi Triệu Thương

Trang 28–31

15

Đặc điểm sinh học và hiệu quả xử lý chất ô nhiễm trong nước thải sơ chế gà rán công nghiệp của Sậy (Phragmites spp.) trong hệ thống đất ngập nước chảy ngầm theo phương ngang

Nguyễn Điền Châu, Võ Hoài Chân, Trương Hoàng Đan

Trang 39–44

16

Đánh giá biến động mùa sinh trưởng của rừng rụng lá trường hợp nghiên cứu tại Thái Lan

Phan Kiều Diễm, Nguyễn Thị Hồng Điệp

Trang 50–54

17

Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại U Minh Hạ, Cà Mau

Lê Tấn Lợi, Nguyễn Thị Song Bình, Đỗ Thị Thúy Uyễn

Trang 55–61

18

Sử dụng phương pháp nội suy Kriging xây dựng bản đồ xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre

Mai Xuân, Lê Tấn Lợi, Phạm Thanh Vũ

Trang 68–72

19

Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất canh tác nông nghiệp vùng U Minh Hạ, Cà Mau

Lê Tấn Lợi, Nguyễn Thị Mỹ Thúy, Lý Hằng Ni

Trang 73–79

20

Đánh giá sự thay đổi diện tích rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu từ năm 2016 đến năm 2018 bằng ảnh Sentinel-2

Nguyễn Kiều Diễm, Trần Thị Kim Sa, Võ Quốc Tuấn

Trang 80–81

21

Xây dựng bản đồ phân loại rừng sử dụng chuỗi ảnh khác biệt thực vật

Trần Thanh Tài, Phan Kiều Diễm, Nguyễn Kiều Diễm

Trang 87–91

22

So sánh kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cần Thơ sử dụng hai loại ảnh Sentinel-2 và Landsat-8

Võ Quốc Tuấn, Phan Thị Kiều Trinh, Nguyễn Tấn Lợi

Trang 92–96

23

Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nuôi trồng thủy sản và đề xuất một số giải pháp thích ứng tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nguyễn Bích Ngọc, Nguyễn Hữu Ngữ, Trần Thị Kiều My

Trang 103–108

24

Xác định cơ cấu diện tích thích hợp cho các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn bằng ứng dụng bài toán tối ưu đa mục tiêu

Nông Thị Thu Huyền, Nguyễn Ngọc Nông, Lê Thái Bạt, Nguyễn Tuấn Anh

Trang 115–120

Quay lại Kho lưu trữ