Số 81 - 2026
Mục lục
Tối ưu hoá thành phần dinh dưỡng môi trường lên men chìm nhân sinh khối chủng Priestia megaterium DN13-B03
Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Viết Hiệp, Đặng Thương Thảo
Trang 14–19
Đặc điểm phân bố của Ni và một số nguyên tố chính (Fe, Al, Si, Mg, Ca, Na, K, Mn) trong đất khu vực Núi Nưa, tỉnh Thanh Hóa
Phạm Thanh Đăng, Hoàng Thị Huyền Ngọc, Nguyễn Mạnh Hà, Phạm Thị Dung
Trang 36–42
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu vực phía Đông tỉnh Đắk Lắk (tỉnh Phú Yên cũ)
Nguyễn Đình Thông, Lương Đức Toàn, Trần Sỹ Hải
Trang 86–91
Ứng dụng ảnh Sentinel-2 và thuật toán Random forest trong phân loại hiện trạng sử dụng đất các xã vùng hồ thủy điện Thác Bà
Trần Thị Ngọc Hà, Kiều Quốc Lập, Mai Xuân Thiện, Nguyễn Thành Long
Trang 109–113
Thực trạng công tác thu hồi đất tại dự án khu đô thị ven vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà
Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Đỗ Thái Minh
Trang 123–129
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tặng cho quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên
Nguyễn Duy Lâm, Vũ Thị Thanh Thủy
Trang 140–147
Canh tác lúa vùng đất phèn mặn có sử dụng chế phẩm sinh học, phục vụ canh tác nông nghiệp bền vững vùng Đồng Tháp Mười
Nguyễn Hùng Cường, Ngô Huy Kiên, Hoàng Công Mệnh, Phùng Ngọc Trường
Trang 7–13
Xác định tiềm năng cải thiện carbon đất bằng than sinh học
Mai Văn Trịnh
Trang 20–25
Tiềm năng tuần hoàn, giảm phát thải các phụ phẩm từ quá trình sản xuất và chế biến khóm (dứa)
Nguyễn Minh Thủy, Trần Ngọc Giàu, Hồng Văn Háo, Võ Quang Minh
Trang 26–30
Đánh giá thời gian bảo quản chế phẩm vi sinh từ phụ phẩm nông nghiệp chứa vi khuẩn quang dưỡng không lưu huỳnh màu tía
Mai Chí Bảo, Trần Chí Nhân, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Quốc Khương
Trang 31–35
Áp dụng các chỉ số SQI, SFI và SNI trong đánh giá chất lượng và sức khỏe đất
Võ Quang Minh, Phạm Thanh Vũ, Lê Cảnh Định, Nguyễn Thị Diệu Thê, Phạm Cẩm Đang, Ngô Thị Vân Anh, Thái Văn Nghiện
Trang 43–50
Đánh giá hiệu quả một số loại sử dụng đất trồng cà phê vùng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Phạm Thế Trịnh, Bùi Thị Minh Tuyết, Phan Xuân Lĩnh
Trang 51–56
Đánh giá đất đai và đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu vực Hàm Thuận Bắc tỉnh Lâm Đồng
Trần Nguyễn Hoài Thương, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Ngọc Thy
Trang 57–63
Đánh giá thích hợp đất đai phục vụ phát triển bền vững cây ăn quả và cây dược liệu tỉnh Lạng Sơn
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 64–71
Thực trạng sử dụng đất trồng lúa hữu cơ tại xã Vĩnh Định và xã Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Trần Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Hữu Ngữ, Dương Quốc Nõn, Nguyễn Đình Tiến, Phạm Thị Thảo Hiền
Trang 72–78
Phân cấp thích nghi đất đai cho cây quýt và cây mít tỉnh Đồng Tháp
Nguyễn Cẩm Tiên, Nguyễn Trần Thanh Trúc, Đoàn Văn Sê Ra, Võ Quang Minh, Lê Cảnh Định, Lê Đăng Long, Phạm Cẩm Đang
Trang 79–85
Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại khu vực miền núi phía Tây thành phố Huế
Nguyễn Phúc Khoa, Nguyễn Hữu Ngữ, Lê Đình Huy, Trần Trọng Tấn
Trang 92–97
Kết quả phân loại đất theo phương pháp định lượng của FAO-UNESCO-WRB ở xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Luyện Hữu Cử, Lê Thái Bạt
Trang 98–103
Đánh giá thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại một số xã thuộc tỉnh Lâm Đồng
Trần Thanh Đức, Hoàng Văn Tùng, Nguyễn Phúc Khoa, Nguyễn Thùy Phương, Trương Thị Diệu Hạnh
Trang 104–108
Phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất tại phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên
Nguyễn Quang Thi
Trang 114–122
Nghiên cứu danh tiếng và đặc thù hình thái, chất lượng của sản phẩm cà phê Mường Ảng tỉnh Điện Biên phục vụ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Nguyễn Văn Hồng, Trần Thị Huế, Vũ Anh Dũng
Trang 130–135
Đánh giá tiềm năng kinh tế của tín chỉ carbon từ rừng thông miền Trung Việt Nam trong bối cảnh thị trường carbon quốc tế và mục tiêu Net Zero
Nguyễn Ngọc Nghĩa, Đinh Việt Hưng
Trang 136–139
Phân tích tác động của các yếu tố đến quyết định mua nhà ở thương mại tại phường Hải Dương, thành phố Hải Phòng
Nguyễn Đình Trung, Thái Huy Hoàng
Trang 148–153
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ môi giới bất động sản tại xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Thị Kim Yến, Lê Trung Hiếu, Nguyễn Thị Thúy Ngân
Trang 154–159
Nghiên cứu một số yếu tố tác động của giải phóng mặt bằng đến đời sống của người bị thu hồi đất tại phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Nguyễn Trung Hiếu, Vũ Thị Thanh Thủy
Trang 160–167
Đánh giá tính sẵn sàng tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình – Trường hợp nghiên cứu ở thành phố Cần Thơ
Trương Hoàng Đan, Trần Thị Yến Khoa
Trang 168–174