Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 5 - 1995

Số 5 - 1995

Ngày phát hành: 01/01/1995
24 bài báo

Mục lục

1

Tìm hiểu về phân loại đất

Đỗ Ánh

Trang 18–20

2

Những loại đất có canxi

Vũ Ngọc Tuyên

Trang 25–26

3

Đất núi cao Fansipan

Tôn Thất Chiểu

Trang 27–33

4

Một số vấn đề về địa mạo – thổ nhưỡng và thành lập bản đồ địa mạo – thổ nhưỡng cho quy hoạch phát triển kinh tế

Nguyễn Thế Thôn

Trang 34–38

5

Hấp thu, phân hấp thu và cố định amôn photphat trong đất vùng nhiệt đới ẩm

Hoàng Văn Huây

Trang 39–44

6

Góp phần nghiên cứu về đặc tính thấm nước trên đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long

Chu Đình Hoàng

Trang 45–50

7

Tác động của nông lâm kết hợp tới xói mòn đất

Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm

Trang 55–66

8

Đất trống đồi núi trọc ở nước ta

Trần An Phong

Trang 67–69

9

Nghiên cứu quy vùng đất trồng thuốc lá vàng sấy lò tại Cao Bằng

Hoàng Tự Lập, Tôn Thất Chiểu

Trang 75–79

10

Khả năng cung cấp K và sự cố định K trong đất lúa tại một số điểm thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trương Thị Nga, K.G. Cassman

Trang 87–92

11

Một số ý kiến về phương hướng phát triển phân bón hoá học trong những năm sắp tới

Võ Minh Kha

Trang 101–105

12

Cơ sở khoa học tính hệ số K để xác định khả năng trao đổi cation (CEC) trong sét

Nguyễn Khang, Tô Cẩm tú, Lê Nhị Thuỷ

Trang 111–115

13

Hội nghị thổ nhưỡng quốc tế lần thứ 15, Acapulto, Mexico, tháng 7/1994

Trần Kông Tấu, Trần An Phong, Trần Thanh Bình, Nguyễn Tử Siêm

Trang 116–118

14

Hội thảo về hiệu lực phân kali trong mối quan hệ với bón phân cân đối để nâng cao năng suất và phẩm chất nông sản ở Việt Nam

Nguyễn Văn Bộ

Trang 122–124

15

Hội thảo khoa học nghiên cứu và leo núi Fansipan

Nguyễn Đình Kỳ

Trang 125–125

16

Hội nghị hợp tác giữa hai hội: Hội Khoa học đất Việt Nam và Hội hoá học Việt Nam

Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt

Trang 126–126

17

Nâng cấp bản đồ đất xám Đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ 1/1.000.000 theo hệ thống chú giải bản đồ đất thế giới của FAO-UNESCO

Võ Tòng Xuân, Võ Tòng Anh

Trang 7–17

18

Xác định đặc điểm đất bạc màu theo phương pháp định lượng của FAO-UNESCO ở vùng Đông Anh – Hà Nội

Nguyễn Nhật Tân, Hoàng Văn Mùa

Trang 21–24

19

Yếu tố hạn chế năng suất lúa trên đất phù sa sông Thái Bình đạt năng suất từ 8-10 tấn/ha

Võ Minh Kha, Nguyễn Văn Đới

Trang 51–54

20

Tài nguyên đất và khả năng sử dụng đất đai trong nông nghiệp địa bàn kinh tế trọng điểm phía nam (TP Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Bà Rịa Vũng Tàu)

Phạm Quang Khánh

Trang 70–74

21

Sử dụng “nhánh quyết định” (Decision tree) trong việc đánh giá đất đai quy mô nông trang trên đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long

Lê Quang Trí

Trang 80–86

22

Nghiên cứu đặc tính chịu thiếu lân của các giống lúa trên đất phèn bằng kỹ thuật đồng vị đánh dấu P32

Lê Xuân Thám, Trần Hữu Độ, Nguyễn Văn Toàn

Trang 93–100

23

Ảnh hưởng chất kìm hãm nitrat hoá N-Serve đến sự chuyển hoá nitơ phân bón trong hệ thống “đất – cây trồng” (với thí nghiệm đồng vị bền vững 15N)

Trần Khắc Hiệp

Trang 106–110

24

Các hoạt động dự kiến để nắm bắt thời cơ cho khoa học đất và ứng dụng nó vào thế kỷ 21 (Tuyên bố bế mạc Hội nghị thổ nhưỡng quốc tế lần thứ 15, Acapulto, Mexico, tháng 7/1994)

Lê Thái Bạt dịch

Trang 119–120

Quay lại Kho lưu trữ