Số 7 - 1996
Mục lục
Nghiên cứu phân loại đất Việt Nam theo phương pháp FAO-UNESCO trên địa bàn một tỉnh
Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm, Nguyễn Xuân Nhiệm
Trang 20–34
Phân loại đất và bản đồ đất Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000
Tôn Thất Chiểu
Trang 11–19
Chào mừng Đại hội lần thứ 2 Hội Khoa học đất Việt Nam
Trần Khải
Trang 7–7
Khoa học thổ nhưỡng liên tục phát triển
Vũ Ngọc Tuyên
Trang 8–10
Công tác giao đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam
Cao Tiến Nhuận
Trang 35–41
Tài nguyên đất bán đảo Cà Mau và khả năng sử dụng
Phạm Quang Khánh
Trang 67–74
Tác động của sự chuyển dịch hệ thống sử dụng đất đối với bảo vệ độ phì nhiêu đất miền núi Tây Bắc
Lê Văn Tiềm, Bùi Huy Hiền, Lê Quốc Thanh
Trang 80–84
Kiến nghị của Hội thảo khoa học phân lân nung chảy
Trang 85–88
Hoá học lân trong đất Việt Nam và vấn đề phân lân
Nguyễn Tử Siêm, Trần Khải
Trang 92–97
Bón phân cân đối cho cà phê ở Đắk Lắk
Trương Hồng và cộng tác viên
Trang 116–118
Ảnh hưởng của lưu huỳnh (S) đối với cây đậu tương trên đất phù sa không được bồi hàng năm
Vũ Hữu Yêm, Bùi Thế Vĩnh
Trang 119–124
Hiệu lực và giải pháp kỹ thuật dùng phân xanh họ đậu cho lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyễn Văn Luật, Trần Quang Tuyến, Phạm Thị Phương Lan
Trang 125–128
Lân dễ tiêu, năng suất lúa và hiệu lực phân lân trên đất Đồng bằng sông Cửu Long
Võ Đình Quang, Bùi Đình Dinh, J.E. Dufey
Trang 129–137
Ảnh hưởng của phân kali tới năng suất và chất lượng nông sản trên đất xám miền Đông Nam Bộ
Công Doãn Sắt, Đỗ Trung Bình
Trang 147–153
Khả năng phát triển về diện tích đất lúa ở Việt Nam
Nguyễn Hữu Thành
Trang 158–161
Ảnh hưởng của 3 kiểu liếp đến sinh trưởng và năng suất của dứa ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trương Thị Nga, Dương Văn Nhã, Đào Thị Bé Bảy, Nguyễn Đức Thanh Bình
Trang 167–173
Đất đai và pháp luật: về việc thực hiện 5 quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân
Nguyễn Khải
Trang 203–205
Hệ thống tổ chức và địa chỉ các viên chức của Hội Thổ nhưỡng quốc tế sau Hội nghị TNQT lần thứ 15, Acapulco, Mexico (tiếp theo). Tin về hoạt động của Hội thổ nhưỡng quốc tế
Trần Kông Tấu
Trang 209–209
Những thông tin liên quan đến Uỷ ban sông Mê Kông
Hoàng Trọng Quang
Trang 212–212
Phân loại đất xám Đồng bằng sông Cửu Long theo hệ thống chú giải bản đồ đất thế giới của FAO-UNESCO
Võ Tòng Xuân, Võ Tòng Anh, Lê Quang Trsi, Trần Kim Tính, Nguyễn Bảo Vệ
Trang 42–45
Đất cát biển Thừa Thiên Huế
Lê Thanh Bồn
Trang 46–52
Phương pháp đánh giá độ phì nhiêu thực tế đất trồng lúa ở hợp tác xã
Ngô Thị Đào, Vũ Thị Bình
Trang 53–57
Đất phèn Đồng Tháp Mười: Đặc điểm đánh giá mức độ phèn, phân loại và kiểm kê quỹ đất
Phan Liêu
Trang 58–66
Xác định sự biến động định lượng tính chất hoá-lý của đất ruộng lúa nước vùng đồi gò thông qua phân tích cấu trúc phương sai ở Thanh Hòa – tỉnh Vĩnh Phú
Phạm Quang Hà, Thái Phiên
Trang 75–79
Tổng quan về tình hình và triển vọng sản xuất phân lân nung chảy
Nguyễn huy Phiêu
Trang 89–91
Ảnh hưởng của phân khoáng N-P-K đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất nông hoá ở đất Phú Hộ, tỉnh Vĩnh Phú
Đỗ Ngọc Quỹ, Võ Thị Tố Nga, Vũ Kim Tường
Trang 106–115
Khả năng sử dụng phân lân sản xuất từ axit clohydric (HCl) và apatit
Võ Minh Kha, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Hồng Linh
Trang 138–141
Hiệu quả của phân P, K và vôi đối với dứa trồng trên đất phèn tại Nông trường Tân Lập, Tiền Giang
Võ Thị Gương, Trần Kim Tính, Trịnh Thị Thu Trang, Lê Thị Mới
Trang 142–146
Kali trong đất trồng cà phê ở Đắk Lắk và Kontum
Trương Hồng
Trang 154–157
Một số vấn đề về quản lý đất phân cho cây chè
Đỗ Ngọc Quỹ
Trang 162–166
Tác động của phân hữu cơ trong cơ cấu cây trồng sắn xen đậu – lạc trên đất đồi
Nguyễn Công Vinh, Thái Phiên
Trang 174–177
Bón phân cân đối – biện pháp hiệu quả để tăng năng suất cây trồng và cải thiện độ phì nhiêu đất
Nguyễn Văn Bộ, E.Mutert
Trang 178–189
Chất lượng nước trong hệ thống kênh Phú Ninh và nước sinh hoạt ở vùng ven biển thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, nước sinh hoạt ở khu Nam Thanh Xuân – Hà Nội
Trần Kông Khánh
Trang 190–202