Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 9 - 1997

Số 9 - 1997

Ngày phát hành: 01/01/1997
30 bài báo

Mục lục

1

Quỹ đất Đồng Tháp Mười và đặc điểm của nó

Phan Liêu, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Nhiệm

Trang 13–17

2

Một số quá trình thổ nhưỡng chủ đạo chi phối độ phì nhiêu đất đỏ vùng Tây Nguyên

Trình Công Tư, Lương Đức Loan

Trang 18–23

3

Đặc điểm đất xám bạc màu huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định theo phương pháp phân loại định lượng FAO-UNESCO

Nguyễn Văn Hiện

Trang 29–32

4

Thành phần hoá học tổng số và thành phần khoáng vật đất phèn ở Đồng Tháp Mười

Phan Liêu, Hồ Chín

Trang 48–55

5

Hiện trạng sử dụng phân bón cho cà phê ở Đắk Lắk

Trương Hồng và ctv

Trang 67–75

6

Tác động của phân bón trong việc nâng cao năng suất cây trồng và ổn định độ phì nhiêu đất vùng Tây Nguyên

Lương Đức Loan, Nguyễn Thị Thuỷ, Trình Công Tư

Trang 76–83

7

Bàn về nghiên cứu thổ nhưỡng, nông hoá đất dốc trung du, miền núi

Trần Khải (trang 5-6

8

Một nhiệm vụ khó cần thực hiện tốt

Vũ Ngọc Tuyên

Trang 7–10

9

Đất và nước, hai tài nguyên gần gũi

Đỗ Hồng Phấn

Trang 11–12

10

Đặc điểm đất xám Tây Nguyên và tiềm năng sử dụng đất đai

Đỗ Đình Đài, Trần Mậu Tân, Phạm Việt Tiên, Dương Văn Xanh

Trang 24–28

11

Sự “thoái hoá” vật lý của đất feralit phát triển trên đá bazan (Ferralsols) ở Tây Nguyên

Nguyễn Công Vinh

Trang 33–36

12

Địa mạo – Thổ nhưỡng và định hướng sử dụng đất khu vực Ba V,ì Hà Tây

Đào Đình Bắc

Trang 37–47

13

Khảo sát và so sánh chất lượng một số mỏ than bùn tại Kiên Giang

Trương Thị Nga, Đỗ Minh Nhật, Nguyễn Văn Bé Hai

Trang 56–66

14

Hiệu lực phân P, N và hiệu lực tồn tại P đối với năng suất lúa vùng phèn Hoà An, tỉnh Cần Thơ

Võ Thị Gương, Nguyễn Mỹ Hoa, U.Singh, Võ Tòng Xuân

Trang 84–89

15

Phân Lân supe-tescmoo: Hướng đi triển vọng cho một nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Nguyễn Văn Bộ

Trang 90–96

16

Ảnh hưởng các dạng phân có chứa lưu huỳnh (S) đến năng suất và phẩm chất lạc trên đất bạc màu và phù sa cổ

Nguyễn Thị Dần

Trang 104–113

17

Xói mòn đất ở các phương thức canh tác khác nhau thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì, Hà Tây

Trần Thị Lành

Trang 124–127

18

Tưởng nhớ anh Hoàng Lương Việt

Nguyễn Ngọc Nông

Trang 198–198

19

Ảnh hưởng của phân khoáng đến phẩm chất lúa gạo

Trương Thị Nga, Trần Trọng Thắng, Dương Văn Nhã

Trang 156–164

20

Thí nghiệm đồng ruộng về cây keo đậu (Leucaena leucocephala) trên một số loại đất khác nhau ở Việt Nam

Lê Văn Khoa, Trần Thị Lành

Trang 165–172

21

Bảo vệ đa dạng sinh học trên vùng đất Tây Nguyên (phần 2 tiếp theo kỳ trước)

Lê Duy Thước (đã mất)

Trang 173–175

22

So sánh các phương pháp phân tích thành phần cơ giới đất và ứng dụng ở Việt Nam

Trần Kông Tấu, Trần Kông Khánh, Hoàng Bích Hồng

Trang 187–193

23

Thông tin về Hội nghị phân bón thế giới lần thứ 11 với chuyên đề “sản xuất cây trồng bền vững và độ phì nhiêu đất”

Bùi Đình Dinh, Phạm Quang Hà

Trang 194–195

24

Trường Đại học Tổng hợp Bonn, CHLB Đức và ngành khoa học thổ nhưỡng

Trần Kông Tấu

Trang 196–196

25

Tính chọn lọc kali trong cân bằng trao đổi cation hoá trị 1-2 (mono-divalent) ở một số đất ngập nước (mollic glaysols) vùng trung du lưu vực sông Hồng

Phạm Quang Hà, Thái Phiên, J.Dufrey

Trang 97–103

26

Cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác chống xói mòn bảo vệ đất dốc

Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, Trần Đức Toàn

Trang 114–123

27

Đánh giá hiệu quả một số hệ thống sử dụng đất trên đất xám Tây Nguyên

Trần Mậu Tân, Dương Văn Xanh, Đỗ Đình Đài, Phạm Việt Tiến

Trang 128–133

28

Ảnh hưởng của các hệ thống cây trồng đối với sự thay đổi của chất hữu cơ và độ bền cấu trúc đất đỏ (haplic ferralsols) tỉnh Lâm Đồng

Phùng Quang Minh, Fleter Vervaeke, Pol Deturck

Trang 134–145

29

Nghiên cứu sự bền vững của các hệ thống cây trồng chính trên đất xám (haplic acrisols) miền Đông Nam Bộ

Phan Thị Công

Trang 146–155

30

Một số đặc trưng đất khu bảo tồn tự nhiên Tràm Chim với các biện pháp bảo vệ và sử dụng

Phạm Quang Khánh, Phạm Gia Quỳ

Trang 176–186

Quay lại Kho lưu trữ