Số 11 - 1999
Mục lục
Nghiên cứu định lượng sự thay đổi và phân cấp độ phì nhiêu đất đồi vùng lưu vực sông Hồng ở quy mô ô thửa
Phạm Quang Hà
Trang 114–119
Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Đỗ Nguyên Hải
Trang 120–123
Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường đất – nước – trầm tích – thực vật ở khu vực Công ty pin Văn Điển và Công ty điện tử Orion – Hanel
Lê Văn Khoa, Nguyễn Thị An Hằng, Phạm Minh Cương
Trang 124–131
Hệ thống sử dụng đất và hiện tượng hoang mạc hoá ở huyện Tây Sơn, Bình Định
Nguyễn Huy Hồ
Trang 137–139
Đánh giá tác động của chất thải Nhà máy bia Viger – Việt Trì đến môi trường đất
Lê Văn Kha, Trần Thiện Trường
Trang 140–143
Mở rộng ứng dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh (IPM) trong bảo quản nông sản
Nguyễn Kim Vũ
Trang 144–147
Một số nhận xét về môi trường đất tỉnh Đắk Lắk
Trần Mậu Tân, Đoàn Kim Ca, Nguyễn Khang
Trang 132–136
Công nghiệp hoá với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Trần Khải
Trang 7–9
Phương pháp trồng cây bằng kỹ thuật thuỷ canh
Vương Khả Cúc
Trang 110–113
Đánh giá tài nguyên đất ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá
Trịnh Văn Chiến, Đỗ Ánh
Trang 25–31
Một số nghiên cứu về phân loại đất huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng (theo hướng dẫn của FAO/UNESCO)
Cao Việt Hưng, Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Trang 32–38
Ảnh hưởng của một số phương thức sử dụng đất dốc đến tính chất của đất
Hoàng Thị Minh, Nguyễn Văn Bộ
Trang 56–60
Thành phần lân của một số loại đất dốc dưới các phương thức canh tác khác nhau
Hoàng Thị Minh
Trang 61–64
Dự báo nhu cầu sử dụng phân bón đến 2010 ở Việt Nam
Nguyễn Văn Bộ
Trang 69–74
Vai trò của phân hoá học trong thâm canh lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng
Nguyễn Như Hà, Vũ Hữu Yêm
Trang 75–80
Vai trò của các loại lân đối với lúa trên đất phù sa sông Hồng tại Đại Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Vũ Thị Kim Thoa, Phạmg Tiến Hoàng, Phùng Ngọc Tân
Trang 86–89
Cơ sở khoa học của việc sử dụng sapropel để làm phân bón và cải tạo đất
Nguyễn Xuân Hải
Trang 93–97
Hiệu quả của việc vùi ngọn lá mía làm phân hữu cơ cho mía vùng đồi
Trần Công Hạnh, Vũ Xuân Yêm
Trang 98–105
Trồng cây không đất
Trần Khải
Trang 106–109
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai thời kỳ 1996-2010
Lê Viết Hưng, Phạm Quang Khánh
Trang 148–155
Sử dụng cỏ hương bài (Vetiver) làm băng cây xanh bảo vệ đất
Thái Phiên, Trần Thị Tâm
Trang 156–162
Mục tiêu, sự thách thức, ứng dụng và lợi ích của khoa học đất
Garrison Sposito, Nguyễn Xuân Cự, Trần Kông Tấu
Trang 163–169
Khoa học đất – bản chất và những thách thức
J.P. Queiroz Neto, Vũ Ngọc Tuyên (dịch)
Trang 170–176
Thông tin về Đại hội lần thứ 4 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Tôn Thất Chiểu
Trang 177–177
Giới thiệu sách Tài nguyên đất Đồng Tháp Mười
Vũ Ngọc Tuyên
Trang 178–179
Tính chất vật lý – nước, chế độ nước của đất thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì
Trần Kông Tấu, Trần Thị Lành, Nguyễn Sĩ Sơn
Trang 39–47
Những hợp điểm mang tính chất quốc tế trong nghiên cứu phân loại định lượng một số loại hình đất Việt Nam
Trần Mâu Tân, Tôn Thất Chiểu
Trang 10–15
Nghiên cứu ứng dụng hệ phân loại đất của FAO/UNESCO và của Hoa Kỳ (Soil taxonomy) để xác định tên một số loại đất ferralit miền Bắc Việt Nam
Hồ Quang Đức
Trang 16–24
Hàm lượng đồng, mangan, molipden trong đất trồng chè ở Phú Thọ và Thái Nguyên dưới các phương thức canh tác và thâm canh khác nhau
Lê Đức
Trang 48–55
Các dạng kali trên đất cát biển và phương pháp xác định
Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Văn Bộ
Trang 65–68
Hiệu quả bón phân cho lạc xen cà phê trên đất bazan Tây Nguyên
Nguyễn Công Vinh, Lê Thị Dung
Trang 81–85
Vấn đề bón phân kali cho lúa ngắn ngày thâm canh trên đất phù sa sông Hồng
Nguyễn Như Hà, Vũ Hữu Yêm
Trang 90–92