Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 24 - 2006

Số 24 - 2006

Ngày phát hành: 01/01/2006
38 bài báo

Mục lục

1

Tác dụng của một số biện pháp giữ ẩm chống hạn đối với độ ẩm đất và sinh trưởng của đậu tương trên đất dốc huyện Bố Hạ, Bắc Giang

Đoàn Văn Điếm, Trần Danh Thìn

Trang 16–20

2

Mối quan hệ giữa tính đa dạng về ngoại dạng (habitus) của thực vật với đặc tính lý hoá của đất trong các trạng thái thực bì ở huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

Nguyễn Thế Hưng

Trang 23–28

3

Xác định các nhóm chức trong axit humic góp phần giải thích các hoạt tính sinh học nhằm phục vụ cho việc sản xuất phân bón tại Việt Nam

Lưu Văn Tưởng, Lê Văn Trí

Trang 38–42

4

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón (Đạm) trên một số giá thể khác nhau cho cây hoa cúc sau khi nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Nguyễn Xuân Hải

Trang 51–53

5

Thời kỳ và liều lượng bón phân lân cho chè kinh doanh giống PH1 ở Phú Hộ, tỉnh Phú Thọ

Nguyễn Văn Tạo và ctv

Trang 54–58

6

Các nguồn cung cấp thêm kali vào đất trong hệ thống thâm canh lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Mỹ Hoa, Bert H. Janssen, Oene Oenema, Achim Dohermann

Trang 62–65

7

Sử dụng chất thải nấm làm phân vi sinh

Trần Thị Phương

Trang 74–79

8

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng và phát triển lạc thu đông tại Thái Nguyên

Dư Ngọc Thành, Nguyễn Ngọc Nông

Trang 96–98

9

Đánh giá hiệu quả các loại hình cải tạo đất có hiệu quả cao ở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Phan Quốc Hưng, Vũ Thị Xuân Hương

Trang 111–115

10

Điều tra lập bản đồ đất và đánh giá phân hạng đất đai huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Lê Thái Bạt

Trang 116–119

11

Các giải pháp bước đầu nâng cao thu nhập cho người dân thiếu đất sản xuất nông nghiệp ở hai xã Bình Hẻm và Yên Phú, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

Luyện Hữu Cử

Trang 125–130

12

Đất và sử dụng đất theo vùng ở tỉnh Thái Nguyên

Đỗ Thị Bắc

Trang 131–135

13

Sử dụng công cụ mô hình hoá sinh thái nông nghiệp (AKT) nhằm khai thác kiến thưc bản địa trong thâm canh rau sạch, bảo vệ môi trường trong khu vực

Phạm Quang Hà, Đinh Việt Hưng, Laxman Joshi, Fergus L.Sinclair, Ingrid Oborn

Trang 145–149

14

Xác định cây che phủ bảo vệ đất dốc trồng xoài ở Yên Châu – Sơn La

Nguyễn Như Hà

Trang 150–153

15

Động vật trong đất và vai trò trong tuần hoàn dinh dưỡng cây trồng

Trương Hoàng Đan

Trang 169–171

16

Đất hiếm (Rare Earth) – nguồn tài nguyên quý báu cần được nghiên cứu, ứng dụng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp

Bùi Đình Dinh

Trang 172–173

17

Hội thảo Quốc tế về quản lý đất nông nghiệp bị ô nhiễm và xử lý những vùng đất bị ô nhiễm

Trần Kông Tấu

Trang 179–179

18

Tính chất đất bạc màu và sử dụng đất ở huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang

Ninh Minh Phương, Nguyễn Xuân Thành, Vũ Thị Hoàn

Trang 7–11

19

Xác định lượng phân bón hợp lý cho lúa tại vùng trồng lúa chính của tỉnh Hà Giang

Nguyễn Như Hà

Trang 66–69

20

Phân hữu cơ vi sinh đa chức năng bón cho hoa cây cảnh

Nguyễn Xuân Thành, Vũ Thị Hoàn

Trang 70–73

21

Cải thiện độ phì nhiêu đất bazan mất sức sản xuất bằng chất hữu cơ

Trình Công Tư

Trang 80–82

22

Ảnh hưởng của bón phân chuồng và nguyên liệu cành lá chè đốn hàng năm đến tính chất đất nương chè kinh doanh

Nguyễn Văn Tạo và ctv

Trang 83–89

23

Ứng dụng phương pháp thông tin địa lý (GIS) trong đánh giá sự phân bố không gian chất arsen (As) trong nước ngầm khu vực ven biển huyện Long Phú, Sóc Trăng

Nguyễn Thị Hồng Điệp, Võ Quang Minh

Trang 154–158

24

Một số đặc trưng về đất trồng, khí hậu và chất lượng của tiêu Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang

Nguyễn Văn Toàn, Vũ Xuân Thanh, Nguyễn Thị Hà

Trang 12–15

25

Khảo nghiệm một số biện pháp tăng khả năng giữ ẩm cho bông vụ Đông Xuân

Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Khôi, Phạm Thị Thu Hà, Hoàng Thị Minh

Trang 21–22

26

Kết quả nghiên cứu các nhóm động vật đất cỡ trung bình (mesofauna) dưới các thảm thực vật ở Sơn La

Huỳnh Thị Kim Hối, Lê Xuân Cảnh, Vũ Thị Liên

Trang 29–32

27

Khả năng nhân bào tử nhờ các cây kí chủ của 3 chủng nấm rễ nội cộng sinh (Vesicular arbuscular mycorrhiza) SHM 04-DH16; SHM 04-DH47 và SHM 04-TC139 phân lập từ đất Việt Nam

Nguyễn Văn Sức, Bùi Quang Xuân, Nguyễn Viết Hiệp

Trang 33–37

28

Nghiên cứu cân bằng N, P, K tại một số vùng thâm canh rau ngoại thành Hà Nội

Nguyễn Mạnh Khải, Phạm Quang Hà, Đặng Thanh Xuân, Nguyễn Thị Huệ, Ingrid Oborn

Trang 35–36

29

Nghiên cứu hiệu quả của lân đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất lúa Tám Xoan Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Nguyễn Thị Lan

Trang 59–61

30

Sự thay đổi theo mùa của N khoáng trong quá trình phân giải chất hữu cơ ở đất trồng lúa

Hoàng Thị Minh, R. Schaefer

Trang 90–95

31

Đánh giá tiềm năng sản xuất của đất thông qua mô hình phát triển cây trồng trên vùng Đồng bằng sông Hồng

Mai Văn Trịnh, Trần Xuân Định

Trang 99–104

32

Đánh giá đất thích hợp cho cây lúa và cây mía xã Nam Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình

Trần Thị Lệ Hà, Nguyễn Hữu Thành

Trang 105–110

33

Ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến độ phì đất ở vùng núi phía Đông Bắc Việt Nam – Trường hợp nghiên cứu ở Ba Bể – Bắc Kạn

Đỗ Thị Lan, Nguyễn Ngọc Nông

Trang 120–124

34

Hiện trạng và định hướng sử dụng đất chưa sử dụng ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Ích Tân, Hà Anh Tuấn

Trang 136–139

35

Nghiên cứu hàm lượng chất rắn lơ lửng trong môi trường nước hệ thống sông Hồng, liên hệ với chế độ thuỷ văn và hiện trạng sử dụng đất trong khu vực

Lê Thị Phương Quỳnh, Lương Thế Lượng, Trần Kông Tấu, Châu Văn Minh

Trang 140–144

36

Ứng dụng kỹ thuật đồng vị phóng xạ để nghiên cứu xói mòn, bồi lắng và sự phân bố lại dinh dưỡng trên đất dốc

Bùi Đắc Dung, Trần Đức Toàn, Thái Phiên

Trang 159–163

37

Ảnh hưởng của cây trồng nông nghiệp và các phương thức canh tác đến độ chua và thành phần trao đổi cation đất potzon đồng cỏ

Lê Văn Thiện

Trang 164–168

38

Chì trong nước mặt và nước uống – những rủi ro về sức khoẻ (một nghiên cứu tại thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Phạm Văn Khang, Nguyễn Xuân Huân, Vũ Văn Hiếu

Trang 174–178

Quay lại Kho lưu trữ