Hội Khoa học Đất Việt Nam
Hội Khoa học Đất
Việt Nam
Vietnam Soil Science Association
Số 54 - 2018

Số 54 - 2018

Ngày phát hành: 01/01/2018
21 bài báo

Mục lục

1

Thực trạng một số loại đất chính vùng đồng bằng sông Hồng và đề xuất sử dụng trồng lúa nước đến năm 2020

Vũ Xuân Thanh, Phạm Văn Thành

Trang 80–87

2

Chuyển đổi chú dẫn bản đồ đất phân loại theo hệ thống WRB 2006 sang độ phì nhiêu đất (FCC) canh tác lúa tỉnh An Giang

Thái Thành Dư, Võ Quang Minh, Phạm Thanh Vũ, Nguyễn Thị Hà Mi, Nguyễn Minh Trang, Nguyễn Ngọc Mộng Kha, Nguyễn Thị Phương Đài

Trang 12–18

3

Nghiên cứu thực trạng xâm nhiễm mặn tỉnh Thái Bình

Ngô Huy Kiên, Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Văn Toàn

Trang 32–37

4

Ảnh hưởng của Pb trong đất đến khả năng tích lũy Pb trong rau muống

Đỗ Thu Hà, Hoàng Thị Ngân, Nguyễn Thị Thắm, Trần Thị Tâm

Trang 45–50

5

Hiện trạng sản xuất và tính chất đất trồng chè tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Khắc Thái Sơn, Bùi Văn Di

Trang 61–66

6

Quy hoạch quản lý sử dụng đất nghĩa trang nghĩa địa

Trần Thiện Phong

Trang 115–119

7

Đánh giá thực trạng và thảo luận một số giải pháp bước đầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nhà nước về đất đai

Phạm Anh Tuấn

Trang 131–135

8

Đặc tính lý, hóa học và môi trường đất vùng sản xuất chuyên canh rau, màu an toàn tập trung tại 6 xã Khu C, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

Nguyễn Võ Kiên, Nguyễn Hùng Cường, Lê Thái Bạt

Trang 5–11

9

Ảnh hưởng của bón thiếu hụt K, S đến sinh trưởng của cây lạc trên đất cát biển trong điều kiện nhà lưới

Hoàng Thị Thái Hà, Đỗ Đình Thục, Đỗ Thành Nhân

Trang 19–24

10

Nghiên cứu mô phỏng rửa trôi (cột đứng) NH4 và NO3 trong đất ở các chế độ bão hòa nước khác nhau luân phiên bằng mô hình HYDRUS-2D

Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Thị Thiêm, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Tất Cảnh

Trang 25–31

11

Một số đặc điểm hoạt động sản xuất nông nghiệp và tác động của thiên tai đến một số cây trồng tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Nguyễn Xuân Hải, Nguyễn Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Xuân Quỳnh, Phan Bá Học, Lê Sỹ Chung, Phạm Anh Hùng

Trang 38–43

12

Thực trạng các nguồn nước sinh hoạt huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

Nguyễn Ngọc Tuấn, Hoàng Thị Chung

Trang 50–54

13

Ảnh hưởng của khoảng cách cây và hàng cấy đến sinh trưởng, năng suất giống lúa TBR225 tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

Nguyễn Ích Tân, Trần Thị Thiêm, Phan Thị Thu Hiền

Trang 55–60

14

Thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, giai đoạn 2012 – 2016

Nguyễn Đức Nhuận

Trang 67–73

15

Hiện trạng, biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 và một số định hướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương

Nguyễn Đình Lưu, Hà Văn Định

Trang 74–79

16

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

Đỗ Thị Tám, Đỗ Thị Đức Hạnh, Nguyễn Trung Kiên

Trang 88–95

17

Ứng dụng GIS và chuỗi Markov dự báo biến động sử dụng đất thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Đào Đức Hưởng, Nguyễn Hữu Ngữ, Huỳnh Văn Chương

Trang 96–100

18

Ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (UAV) thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

Phan Văn Khuê, Nguyễn Đức Lộc, Trần Thanh Hà

Trang 101–108

19

Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các hộ gia đình, cá nhân tại dự án mở rộng Đền Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Lê Văn Tiến, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Lưu Thùy Dương

Trang 109–114

20

Đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Trần Thị Hiền, Khương Mạnh Hà, Phạm Quốc Thăng

Trang 120–124

21

Nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách đặc thù hỗ trợ xây dựng nông thôn mới ở các xã khó khăn, biên giới, hải đảo, bãi ngang ven biển

Ngô Huy Kiên

Trang 125–130

Quay lại Kho lưu trữ